Các chương trình khuyến mại


Hệ thống siêu thị điện hàng đầu
hotline: 098.138.5555 giao hàng toàn quốc hỗ trợ 24/7

Tin tức » Tìm Hiểu về Dây Điện

Nhiều hơn 50% mọi người không biết thông số in trên dây cáp điện có ý nghĩa gì?

Ngày đăng: 08/05/2017

Bạn có biết những con số in trên dây điện nhà bạn thể hiện gì không?? Công ty TNHH SXTM dây và cáp điện NH chúng tôi chuyên sản xuất các sản phẩm cáp nhôm, cáp nhôm vặn xoắn. Để quý khách hàng hiểu rõ về sản ph

Bạn có biết những con số in trên dây điện nhà bạn thể hiện gì không??

Công ty TNHH SXTM dây và cáp điện NH chúng tôi chuyên sản xuất các sản phẩm cáp nhôm, cáp nhôm vặn xoắn. Để quý khách hàng hiểu rõ về sản phẩm và thông số của sản phẩm, chúng tôi xin giới thiệu tới quý vị các thông số quan trọng của dây và cáp điện.

Thông qua các số liệu in trên dây cáp, quý khách hàng có thể hiểu được chất liệu sản phẩm, chất lượng sản phẩm, và tiêu chí kĩ thuật của dây và cáp điện.

1.Kí hiệu trên dây và cáp điện : 0.6/1kv Cu/XLPE/PVC 3Cx50+ 1Cx25mm

- 0.6/1kv tức là cấp điện của cáp . Là điện áp tối đa mà cáp có thể chịu được .

- Cu là kí hiệu của cáp với dẫn trong là đồng

- XLPE lớp cách điện giữa các pha của cáp là chất cách điện XLPE

- PVC là lớp vỏ bọc bên ngoài lớp XLPE

- 3cx50+1x25mm là số lõi của của dây, 3 dây pha có tiết diện 50mm2 và 1 dây trung tính có tiết diện 25mm2

2. Kí hiệu khác trên dây cáp điện

– 0,6/1kV ABC 50mm2x4C
ABC: Cáp nhôm vặn xoắn

– Cáp Cu-Mica/XLPE/PVC 25mm2x1C
Cu-Mica: Cu (đồng), Mica (băng mica)

– Cáp 0,6/1kV Cu/XLPE-Sc/PVC 4mm2x3c
XLPE-Sc: Sc(màn chắn kim loại cho lõi cáp bằng bằng đồng)

– Cáp 0,6/1kV Cu/XLPE-SB/PVC 1,5mm2x4C
XLPE-SB: SB(Lớp bọc lưới đồng chống nhiễu)

– Cáp ACSR 50/8mm2:
ACSR: Là dây phức hợp gồm các sợi dây nhôm bên ngoài chịu trách nhiệm dẫn điện, sợi lõi thép bên trong chịu lực căng dây
50/8mm2: Có ý nghĩa là thiết diện nhôm 50mm2, phần thiết diện lõi thép 8mm2

– Cáp 0,6/1kV Cu/XLPE/LSFH 1,5mm2x4C
LSFH: Cáp ít khói không độc tố(Low smoke Free Halogen Cable)

– Cáp 0,6/1kV Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC
DSTA: Giáp 2 lớp băng nhôm (thường dùng cho cáp 1 lõi) – Double Aluminum tape Armoured

3.Ký hiệu trên dây và cáp điện là: CXV-4×1.5 (4×7/0.52-0.6/1kV)

– CXV :

+ Chữ C chỉ tên vật liệu chế tạo C = đồng ; A = Nhôm hoặc F = Sắt …

+ Chữ X, chữ V thứ 2 và thứ 3 là tên vật liệu cách điện: X = cách điện bằng khoáng chất , V = cách điện Polyetylen dạng lưới.

– 4×1.5 : Nghĩa là loại cáp 4 ruột mỗi ruột có thiết diện 1,5mm2.

-4×7/0.52 : Nghĩa là cáp 4 ruột, mỗi ruột được bện bằng 7 sợi, mỗi sợi có đường kính 0,52mm. Cách qui đổi như sau : Đường kính tổng Đt = 0,52*căn bậc 2 của 7 = 1,38mm. S = (Đt bình phương nhân với pi)/4 = 1,5mm2.

– 0.6/1kV : 0.6 : Loại dây này dùng cho mạng điện hạ áp, 1kV : Nghĩa là lớp cách điện của vỏ đã được thử nghiệm cách điện ở điện áp 1kV ( xem cách giải thích các ký hiệu trên cáp ở mục 1)

Capdienviet.vn

Đăng ký nhận tin

Đăng ký e-mail nhận thông tin sản phẩm và các chương trình giảm giá

thông tin khuyến mãi

Chưa có bài viết nào
  • hỗ trợ thanh toán bằng thẻ ATM

  • hotline

    098.138.5555

  • hỗ trợ trực tuyến

     

     

     

  • email

    ceocapdien@gmail.com

hệ thống showroom

Hotline 24/7: 098.138.5555